Trong ngành kĩ thuật bộ máy đồng hồ tồn tại khái niệm về tần suất hoạt động của bộ máy, thường được ghi bằng con số vói giá trị là Hertz (Hz), hoặc số nhịp/tiếng, hoặc số nhịp/giây.

Đa số các mẫu đồng hồ cơ phổ thông hiện nay có tần suất hoạt động trong khoảng từ 2.5 đến 5 Hz (từ 18,000 nhịp/tiếng đến 36,000 nhịp/tiếng), còn đồng hồ pin có tần suất máy là 32768 Hz , và đồng hồ pin có độ chính xác cao hơn gấp 40 lần đồng hồ cơ.

Và ngoài ra, ta còn có đồng hồ nguyên tử có tần suất lên đến  9,192,631,770 Hz, và có độ sai số chỉ 1 giây qua mỗi 30 tỷ năm.

Xem Thêm >> Đồng Hồ Nguyên Tử – Công Nghệ Đồng Hồ Chính Xác Nhất Thế Giới

Đồng hồ nguyên tử có tần suất lên đến  9,192,631,770 Hz, và có độ sai số chỉ 1 giây qua mỗi 30 tỷ năm

Từ tỉ lê thuận giữa tần suất hoạt động với độ chính xác của các bộ máy trên, ta có thể ngầm hiểu rằng tần suất hoạt động càng cao thì bộ máy đồng hồ hoạt động càng chính xác.

Nhưng thực sự khái niệm tần suất hoạt động càng cao thì đồng hồ càng chính xác có đúng không?

Và nếu tần suất hoạt động tạo cao sẽ ra độ chính xác hiệu quả vậy, tại sao vẫn có rất nhiều mẫu đồng hồ cơ cao cấp, nổi tiếng và đắt tiền như dòng đồng hồ mặt trăng Omega Speedmaster với thành tích đã 5 lần chinh phục Mặt Trăng, có tần suất hoạt động chỉ đạt 21,600 nhịp/tiếng (3 Hz), nhưng lại được cơ quan hàng không vũ trụ Hoa Kì NASA luôn tin tưởng chọn làm mẫu đồng hồ cho các phi hành gia du hành ngoài vũ trụ.

Đồng hồ mặt trăng Omega Speedmaster với thành tích đã 5 lần chinh phục Mặt Trăng, có tần suất hoạt động khá thấp, chỉ đạt 3 Hz

Thực sự, tần suất hoạt động của đồng hồ có quan trọng không? Có thực sự tần suất hoạt động của đồng hồ càng cao thì đồng hồ càng chính xác? Có phải tần suất hoạt động của đồng hồ càng cao thì đồng hồ càng tốt?

Trong bài viết này, Tân Tân sẽ phân tích và ưu, nhược điểm của cả mẫu máy tần suất cao và tần suất thấp, giải thích các câu hỏi trên và làm rõ các quan điểm sai về tần suất hoạt đông của đồng hồ.

Tần suất là gì? Tần suất hoạt động đồng hồ là gì?

Tần suất là số lần xảy ra một việc gì đó hoặc xuất hiện một cái gì đó trong một đơn vị thời gian.

Tần suất hoạt động của đồng hồ là số nhịp chuyển đông trong một đơn vị thời gian của một bộ phận trong bộ máy, tạo ra lực tác động theo một mức hạn và được chuyển đổi thành số giờ, phút, giây của đồng hồ, được tính bằng đơn vị nhịp/phút hoặc Herzt (nhịp/giây).

Tần suất giữa đồng hồ pin và đồng hồ cơ có gì khác nhau?

Tần suất hoạt động của đồng hồ cơ phát nguồn từ bộ phận bánh cân bằng và ở đồng hồ pin là từ sự dao động của thạch anh chúa trong hai bộ phận nĩa càng.

Bánh cân bằng là bộ phận tạo giờ chính của đồng hồ cơ, độ chính xác cho đồng hồ cơ hoàn toàn phụ thuộc vào sự chuyển động của bộ phận này.

Bánh xe cân bằng sẽ không xoay theo vòng tròn, mà thực chất chúng đong đưa di chuyển qua lại để tạo nên nhịp giây và truyền lại cho bộ thoát tới các hệ thống bánh răng đồng bộ để tạo nên giây, phút, giờ.

Bánh cân bằng có thể dao động ở tốc độ rất cao, có thể tạo 6 nhịp một giây (6 Hz) trở lên, làm nên chuyển động rất mượt mà như đang “trôi đi” ở kim giây, một chuyển động rất đặc trưng để phân biệt một chiếc đồng hồ cơ với các dòng đồng hồ khác.

Bánh cân bằng chuyển động càng nhanh thì tần suất hoạt động càng cào và kim giây “trôi” càng mượt.

Ở đồng hồ pin, năng lượng điện từ pin sẽ chuyển đến bộ phận 2 nĩa càng chứa thạch anh, làm cho thạch anh dao động (rung qua lại) ở tần số cụ thể là 32768 rung động mỗi giây, một tần số mà không bao giờ cỗ máy cơ có thê đạt đến được.

Sau đó, bộ phận vi mạch sẽ đo và ghi nhận lại đúng Tần số dao động 32768 Hz, khi nhận đúng 32768 Hz, vi mạch sẽ phát tín điện tạo ra chuyển động nhảy một nấc ở kim giây.

Vì thế ta có thể nhận diện sự khác nhau rõ rệt ở kim giây giữa đồng hồ cơ và đồng hồ pin, đồng hồ cơ có tần suất máy thấp hơn lại cho ra chuyển động kim “trôi” còn đồng hồ pin vói tần suất cao hơn lại cho ra chuyển động kim nhảy nấc.

Thật ra chuyển động của cỗ máy cơ cũng cũng là chuyển động theo nhịp giống chuyển động bộ máy pin. Chỉ khác là kim giây của đồng hồ cơ, nhờ vào sự phối hợp rất nhịp nhàng giữa bánh xe cân bằng và bộ thoát, có chuyển động theo nhịp với tốc độ rất nhanh, khoảng 6 nhịp trong một giây (nghĩa là trong một giây kim “nhảy” 6 lần).

Bởi thế, nếu ta nhìn sơ qua thì kim giây đồng hồ cơ hoạt động rất trơn tru, nhìn như chúng đang quét một vòng đồng hồ một cách nhẹ nhàng. Nhưng nếu bạn để ý kỹ, bạn sẽ thấy những chuyển động theo nhịp rất nhỏ.

Đồng hồ cơ còn có những cỗ máy có thể tạo ra chuyển động đến 8 nhịp một giây hoặc còn nhanh hơn thế. Nhịp chuyển động trong một giây cành nhanh, thì kim giây càng hoạt động mượt mà hơn.

Để có chuyển động nhịp nhanh như thế đối với đồng hồ pin thạch anh là một điều gần như không thể. Một bộ máy pin thạch anh mà có chuyển đồng nhanh như vây thì sẽ khiến cho năng lượng dự trữ nhanh chóng cạn kiệt.

Thế nhưng, cũng phải kể thêm  ngoài lề về một dòng đồng hồ hồ pin thạch anh cực kì độc đáo, đó là Bulova Precisionist 262 kHz, có khả năng tạo nên 16 nhịp trong một giây, tạo nên độ trôi rất mượt không thua gì đồng hồ cơ. Ngoài ra,  Bulova Precisionist có tuổi thọ 2 – 3 năm như các dòng pin thông thường nhưng về độ chính xác thì gấp 12 lần với độ sai số chỉ +-10 giây trong một năm.

Tần Suất Hoạt Động Đồng Hồ
Đồng hồ pin kim trôi Bulova Precionist 262 kHz thường có chữ “Precionist 262 kHz” hoặc chữ “Accutron” trên mặt số (Đồng Hồ Bulova 98B152)

Tần suất hoạt động nhanh có thực sự tạo ra độ chính xác cao cho đồng hồ?

Đối với đồng hồ cơ, ta sẽ có bảng sai số lý thuyết với mội tần suất hoạt động khác nhau:

_ 18000 vph (2.5 Hz): sai số lý thuyết nằm trong phạm vi -30 đến +60 giây/ngày
_ 21600 vph (3 Hz): sai số lý thuyết nằm trong phạm vi -20 đến +40 giây/ngày
_ 25200 vph (3.5 Hz): sai số lý thuyết nằm trong phạm vi -15 đến +30 giây/ngày,
_ 28800 vph (4 Hz): sai số lý thuyết nằm trong phạm vi -15 đến +20 giây/ngày,
_ 36000 vph (5 Hz): sai số lý thuyết nằm trong phạm vi -10 đến +15 giây/ngày,

Với tần suất càng cao thì chuyển động kim giây càng nhanh, bạn có thể xem tham khảo chuyển động kim giây của các tần suất khác nhau ở đoạn video dưới đây

Nhưng Đầu tiên, chúng ta hãy xem qua chiếc đồng hồ quả lắc nổi tiếng của nhà chế tác đồng hồ để tường lừng danh Sigmund Riefler.

Những mẫu đồng hồ quả lắc để tường của Sigmund Riefler được biết với độ chính xác rất cao, được sử dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm khoa học của nhiều nước trong những năm thế kỷ 19, có độ sai số trung bình chỉ +- 1/100 giây/ngày với tần suất chỉ đạt 0.5 Hz.

Đồng hồ quả lắc để tường của Sigmund Riefler có độ sai số trung bình chỉ +- 1/100 giây/ngày với tần suất chỉ đạt 0.5 Hz

Điều này cho thấy thực sự tần suất hoạt động chậm cũng không ảnh hưởng nhiều đến độ chính xác của đồng hồ.

Có thể ví von ý nghĩa tần suất cho đồng hồ cũng giống như dùng hai cây thước có đơn vị khác nhau để đo cùng một vật, ví dụ để đo một vật dài 1 dm thì sử dụng hai cây thước có đơn vị cm và mm thì kết quả một cây thước ra 10cm còn cây thước kia ra kết quả 100mm.

Tần suất ở đồng hồ có nhanh hay chậm thì cũng chỉ dùng để đo đúng theo một chuẩn giờ nguyên tử đã quy ước.

Thay vào đó, việc giữ được sự ổn định của tần suất mới là yếu tố quan trọng trong việc tạo nên độ chính xác của đồng hồ. Chính vì thế, những mẫu đồng hồ chính xác nhất thường là những mẫu đồng hồ chỉ cố định chắc chắn ở một vị trí như đồng hồ để bàn, đồng hồ để tường hay là đồng hồ nguyên tử.

Mặc dù đúng là tần suất hoạt động nhanh cũng là môt yếu tố giúp cho đồng hồ hiển thị chính xác thời gian, nhưng sự ổn định về tần suất mới là yếu tố chính giữ cho đồng hồ luôn luôn hoạt đông chính xác.

Và điều nay cũng đúng đối vói chuyển động bộ đo Chronograph của đồng hồ cơ, càng giữ được sự ổn định tần suất thì đồng hồ sẽ cho ra thời gian chính xác nhất.

Có rất nhiều yếu tố khiến đồng hồ bị mất sự ổn định tần suất như: nhiệt độ, ma sát, trọng lực, lực sốc, từ trường,… và để có một chiếc đồng hồ hoạt động chính xác thì các nhà chế tác đồng hồ phải thiết kế làm sao để các yếu tố trên không thể gây ảnh hưởng tới tần suất hoạt động của bộ máy.

Vì thế các hiệp hôi kiểm nghiệm đồng hồ thường dùng các yếu tố trên để kiểm nghiệm độ ổn định tần suất đồng hồ.

Như Hiệp hội COSC Thuỵ Sĩ sử dụng hai yếu tố là Vị trí đặt đồng hồ và nhiệt độ  để thử nghiệm độ chính xác các mẫu đồng hồ, nếu đồng hồ nào vượt qua được hai yếu tố ấy mà vẫn giữ vững tần suất hoạt động với độ sai số trong khoảng -4 đến +6 giây/ngày thì sẽ được công nhận chuẩn chính xác Chronometer cực kì danh giá.

Đồng hồ Thụy Sĩ đạt tiêu chuẩn độ chính xác của Hiệp hội COSC sẽ có chữ “CHRONOMETER” trên mặt số (Đồng Hồ Longines L2.820.4.96.6)

Thực tế, nếu có nguồn năng lượng và nhiệt độ không đổi, các bánh răng không bị ma sát, được đặt ở môi trường tĩnh, không bị chấn động và không có từ tính, thì một cỗ máy cơ tự động dù ở bất kỳ tần số nào cũng có thể có độ chính xác gần bằng với cỗ máy pin ở tần suất 32.000 Hz.

Đồng hồ pin chính xác hơn đồng hồ cơ là bởi vì tần suất đồng hồ pin hoạt động bằng điện năng, sẽ không bị tác động bởi các yếu tố nào ngoài trừ nước, sẽ luôn có sự ổn định cao dù ở bất cứ môi trường nào.

Khả năng hoạt động với tần suất cao ở đồng hồ cơ có cần thiết không? Ưu nhược điểm của các loại tần suất cao và thấp đối với máy cơ là gì?

Để trả lời câu hỏi bộ máy cơ có cần thiết phải có có tần suất cao không, chúng ta hãy xem xét các ưu nhược điểm của những mẫu đồng hồ cơ tần suất cao.

Ưu nhược điểm máy cơ tần suất cao:

Ưu điểm:

_ Đồng hồ cơ có tần suất hoạt động càng nhanh thì kim giây “trôi” càng mượt và đẹp hơn, tạo nên tính thanh thoát sang trọng hơn cho đồng hồ cơ.

_ Làm tăng khả năng chống lực sốc, bởi để làm gián đoạn được tần suất ở môt múc nào đó thì cần phải có lực tác động hay lực rung động ở mức lớn hơn, ví như muốn làm gián đoạn bộ máy chuyển động có tần suất 6 Hz thì cần có lục tác động hoặc lực rung đông mạnh hơn 6 Hz. Vì thế các mẫu đồng hồ thể thao máy cơ cao cấp của nhũng thương hiệu xa xỉ thường có tần suất khá cao.

Khuyết điểm:

_ Mau làm khô dầu và làm mòn máy do ma sát nhanh và mạnh từ chuyển động tần suất cao, khi sử dụng đồng hồ tần suất cao thì phải thường xuyên kiểm tra độ sai số và bảo dưỡng lau dầu đồng hồ trong khoảng 1 đến 2 năm.

_ Thời gian trữ cót của đồng hồ tần suất cao đa số khá thấp do mẫu máy này cần nguồn năng lượng lớn và mạnh để duy trì mức hoạt động ổn định.

_ Đồng hồ máy cơ tần suất cao cũng khó bảo dưỡng hơn nên giá tiền bảo dưỡng đồng hồ này sẽ khá mắc tiền do bánh cân bằng khá nhỏ và khó căn chinh tần suất để đạt mức độ sai số qui ước của đồng hồ.

Tần Suất Hoạt Động Đồng Hồ
Đồng hồ Grand Seiko Hi-Beat có tần số hoạt động cao đến 36000 nhịp/giờ và sẽ có khắc số tần số 36000 trên mặt đồng hồ

Ưu nhược điểm máy cơ tần suất thấp:

Ưu điểm:

_ Thời gian cần bảo dưỡng lau dầu lâu dài, khoảng 3 đến 5 năm, do cỗ máy hoạt động chậm và ít gây ma sát mài mòn nhanh.

_ Tuổi thọ sử dụng đồng hồ lâu dài hơn.

_ Thời gian trữ cót lâu hơn.

_ Dễ bảo dưỡng và căn chinh sai số hơn.

Khuyết điểm:

_ Chuyển động trôi của kim giây khá cứng và thô hơn.

_ Hạn chế lực sốc tác động không bằng máy cơ tần suất cao, nhưng điều này vẫn có thể khắc phục bằng các hệ thống chống lực sốc nổi tiếng cho máy cơ như Parashock, Incabloc, …

Thực sự với nhiều ưu điểm nổi trội hơn, đồng hồ máy cơ tần suất thấp vẫn là mẫu đồng hồ cơ thông dụng nhất, dễ sử dụng và tiết kiệm túi tiền người tiêu dùng nhất. Còn máy cơ tần suất cao sẽ tạo nét mượt mà sang trọng hơn cho mẫu mã đồng hồ.

Địa chỉ sửa chữa & bảo hành đồng hồ

Địa Chỉ: 285 Lý Tự Trọng, Bến Thành, Quận 1, HCM (click xem bản đồ)

Địa Chỉ: 109 Trần Hưng Đạo, Cầu Ông Lãnh, Q.1, HCM (click xem bản đồ)

Hotline: 1800 9027 hoặc 028 3821 8297

Thời gian nhận sửa: Từ 9h đến 18h mỗi ngày

sửa đồng hồ cơ
Call Now Button
Nhắn tin qua Facebook